Bệnh bạch cầu cấp: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng bệnh

Bệnh bạch cầu cấp: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng bệnh

Bệnh bạch cầu cấp là một bệnh rất nguy hiểm nhưng lại không được nhiều quan tâm. Hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn những thông tin chính xác nhất về căn bệnh này.

1. Bệnh bạch cầu cấp là gì?

Bệnh bạch cầu cấp là ung thư mô tạo máu bao gồm tủy xương và hệ thống mạch bạch huyết. Khi bạn bị bệnh bạch cầu nói chung và bệnh bạch cầu cấp nói riêng thì tủy xương bắt đầu tạo ra nhiều tế bào bạch cầu bất thường.

Các tế bào này không thực hiện chức năng bình thường của tế bào bạch cầu, phát triển nhanh hơn các tế bào bình thường và không dừng lại.

Nhìn chung, bệnh bạch cầu cấp được phân loại dựa vào tốc độ gây hại và loại tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng, bao gồm:

Bạch cầu cấp tính hoặc mạn tính

Bệnh bạch cầu cấp phát triển rất nhanh và làm bạn cảm thấy mệt ngay lập tức. Bệnh bạch cầu mạn tính phát triển chậm và không có triệu chứng trong nhiều năm.

Bạch cầu dòng lympho hoặc dòng tủy

Bệnh bạch cầu dòng lympho ảnh hưởng tế bào bạch cầu lympho. Bệnh bạch cầu dòng tủy ảnh hưởng các loại tế bào hạt, hồng cầu hoặc tiểu cầu. Bệnh bạch cầu loại này gồm 4 loại, bao gồm:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: thường xảy ra ở trẻ em.
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: đây là loại thường gặp nhất của bệnh bạch cầu.
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho.
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy.

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Theo Viện ung thư Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 21,000 ca mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và khoảng 6,000 ca bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.

Hình ảnh mô tả bệnh bạch cầu cấp
Hình ảnh mô tả bệnh bạch cầu cấp

2. Nguyên nhân

Bệnh bạch cầu cấp tính thường xảy ra ở phái nam nhiều hơn phái nữ. Nguyên nhân bệnh đến nay vẫn chưa biết rõ. Các yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện của bệnh gồm có:

Nhiễm phóng xạ liều cao

Liều lượng (> 100 rads). Nhiễm độc hóa chất (Benzen, Phenylbutazone, Chloramphenicol, các thuốc chống ung thư nhất là các thuốc thuộc nhóm Alkyl, thuốc diệt sâu rầy DDT …).

Di truyền

Ở những người mắc hội chứng Down, tỷ lệ xuất hiện bệnh cao gấp 20 lần so với người bình thường.

Nhiễm siêu vi

Chủ yếu là siêu vi loại B hoặc C-RNA virus (nhất là loại C).

Do tổn thương

  • Người mắc bệnh bạch cầu cấp còn do một số tổn thương. Tổn thương chủ yếu xảy ra ở một số ít tế bào máu gốc. Nếu tổn thương xảy ra lúc tế bào máu gốc chưa chuyên biệt hóa sản xuất thì cả dòng hồng cầu, tiểu cầu đều có thể bị tổn thương như là trong bệnh bạch cầu cấp dạng hỗn hợp bạch cầu và hồng cầu (Erythroleukaemia).
  • Khi tổn thương xảy ra, sự điều hành sản xuất bạch cầu và sự trưởng thành của các bạch cầu bị rối loạn. Các bạch cầu non tăng sinh, không tuân theo sự điều hành, tiếp tục tăng sinh quá độ.
  • Vì các bạch cầu này không thể trưởng thành được, đời sống của chúng kéo dài hơn bạch cầu bình thường, kết quả là chúng sẽ tích tụ lại và xâm nhập các cơ quan tạo máu.
  • Các bạch cầu non tăng sinh này không những tràn ngập các cơ quan tạo máu mà còn ức chế sự tạo máu bình thường. Cơ chế ức chế này hiện nay chưa rõ là do yếu tố thể dịch (do các bạch cầu non tăng sinh tiết ra) hay là do yếu tố tế bào (do tràn ngập).
  • Về phần hồng cầu, nếu có tăng sinh quá độ, các hồng cầu non có thể thấy ngoài máu ngoại biên nhưng không gây ảnh hưởng gì tai hại để cần phải lưu ý điều trị như trong trường hợp bạch cầu. Hơn nữa, sự tăng sinh hồng cầu là sự tăng sinh không hiệu quả và phần lớn các hồng cầu non không trưởng thành được, sẽ bị hủy hoại ngay trong tủy xương.
Nguyên nhân của bệnh bạch cầu cấp
Nguyên nhân của bệnh bạch cầu cấp

Hiện tại người ta chưa biết rõ về tổn thương bệnh học của tiểu cầu.

3. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết

Cũng như nhiều bệnh thông thường khác, bạch cầu cấp cũng có nhiều triệu chứng để chúng ta có thể dễ dàng nhận ra bệnh để có cách chữa trị kịp thời:

Dấu hiệu lâm sàng

  • Bệnh khởi phát có thể đột ngột với các triệu chứng như sốt cao, xuất huyết nhiều, suy nhược nặng hoặc xảy ra từ từ với các triệu chứng như mệt mỏi, xanh xao, sốt nhẹ, lở loét miệng không lành, chảy máu rỉ rả ở chân răng.
  • Có khi bệnh nhân không có triệu chứng gì biểu lộ cả, bệnh chỉ phát hiện tình cờ khi bệnh nhân nhổ răng chảy máu không cầm được hoặc khi bệnh nhân là phụ nữ bị rong kinh.

Trong giai đoạn toàn phát

Dấu hiệu này xuất hiện từ từ, mỗi ngày một nặng dần lên. Bệnh nhân xanh xao, khó thở khi gắng sức, hồi hộp, tim đập nhanh. Thiếu máu không hồi phục và không đáp ứng với các điều trị thiếu máu thông thường.

  • Sốt

Sốt là dấu hiệu thường gặp nhất và có đủ tất cả kiểu sốt; sốt không theo một dạng hình đặc biệt nào cả. Sốt cao thường đi kèm với nhiễm trùng ở các hốc tự nhiên của cơ thể, nhất là miệng.

Niêm mạc miệng, nướu răng dễ bị loét và làm mủ. Cũng có khi sốt không tìm ra được ổ nhiễm trùng và cũng không có đáp ứng với các loại kháng sinh.

  • Xuất huyết

Thường là xuất huyết da niêm hoặc đôi khi xuất huyết nội tạng như xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não-màng não, xuất huyết phổi.

Xuất huyết da niêm có thể ở dạng điểm, ban xuất huyết hoặc mảng xuất huyết và có thể xảy ra ở mọi nơi trong cơ thể.

Xuất huyết dưới hình thức đông máu nội mạch lan tỏa thường gặp trong thể tiền tủy bào (promyelocytic leucemie).

  • Tổn thương ở hệ thần kinh

Do các tế bào ác tính xâm nhập não, màng não. Các tổn thương hệ thần kinh chỉ xảy ra sau khi bệnh nhân đã tiến triển nhiều; bệnh nhân có thể có dấu màng não, tổn thương các thần kinh sọ, các dây thần kinh ngoại biên…

  • Đau nhức xương khớp: Hay gặp và dễ nhầm lẫn với các trường hợp bệnh lý liên quan đến khớp như thấp khớp cấp, viêm đa khớp dạng thấp. Xương ức, các xương dẹt khác và các khớp xương lớn hay bị đau nhức do các tế bào ác tính xâm nhập, gây ra hiện tượng hủy xương.
  • Biến đổi hệ thống võng nội mô
  • Hạch to, kích thước trung bình, đối xứng, di động, không đau, phần lớn là hạch ngoại biên. Hạch có thể toàn diện hoặc khu trú ở vùng cổ.
  • Gan có thể bình thường hay trung bình.
  • Lách to trung bình, không đau; đôi khi nhồi máu lách có thể xảy ra.
  • U bướu ở da, hốc mắt, xương nhưng biểu hiện này ít gặp. Nếu có, thường xảy ra trong bạch cầu cấp dạng tế bào tủy.

Sau khi xét nghiệm cận lâm sàng

  • Công thức máu

Hồng cầu giảm: Thiếu máu đẳng sắc đẳng bào, do giảm sản xuất và do xuất huyết. Đôi khi trong công thức máu có thể thấy có sự hiện diện của các hồng cầu non; khi ấy phết máu ngoại biên cho thấy hình ảnh thiếu máu đại bào.

Tiểu cầu: Lúc đầu bình thường, có thể tăng nhưng hiếm, về sau sẽ giảm.

Bạch cầu: Số lượng thay đổi, 15% trường hợp số lượng bạch cầu > 100.000/mm3. Bạch cầu đa nhân trung tính giảm.

Có thể thấy bạch cầu non tăng sinh hoặc không. Nếu có các bạch cầu non tăng sinh, giữa bạch cầu non tăng sinh và bạch cầu trưởng thành không thấy các giai đoạn bạch cầu trung gian, người ta gọi là có khoảng trống bạch cầu.

Tủy đồ

Tủy đồ thường giàu tế bào. Rất ít bạch cầu trưởng thành nhưng có rất nhiều bạch cầu non tăng sinh (50-95%) và giống như ở ngoài máu ngoại biên, cũng có khoảng trống bạch cầu.

Nồng độ acid uric trong máu tăng do có sự hủy hoại nhiều của các tế bào ác tính tăng sinh.

Nồng độ B12 trong huyết thanh tăng trong bạch cầu cấp dạng tế bào tủy do tăng transcobalamine (tiết ra từ các bạch cầu thể tủy).

4. Điều trị

Chữa bệnh bạch cầu cấp bằng Đông y
Chữa bệnh bạch cầu cấp bằng Đông y

Bài thuốc 1

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết chỉ huyết.

Liều lượng: Quảng tê giác 8g, đơn bì 12-20g, xích thược, tử thảo, bản lam căn, đại thanh diệp đều 20g, huyền sâm 20g, bán chi liên 40g.

Cách dùng: trộn các vị thuốc sắc với nước uống hằng ngày.

Bài thuốc 2

Công dụng: ích khí dưỡng âm.

Liều lượng: nhân sâm 8g, mạch môn, thiên môn, sinh địa mỗi thứ 40g, địa cốt bì 20g, tri mẫu 12g, cam thảo 8g,

Cách dùng: sắc các vị thuốc với nước để uống cho đến khi thuyên giảm.

Bài thuốc 3

Công dụng: hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp.

Liều lượng: hùng hoàng, ba đậu, sinh xuyên ô, nhũ hương, uất kim, binh lang, chu sa đều 9g, tán mịn. 7 quả đại táo nhục làm hoàn, chế thành 100 viên ta bằng hạt đậu nành.

Cách dùng: Mỗi ngày uống 4-8 hoàn.

5. Các biện pháp phòng ngừa

Tránh tiếp xúc với hóa chất benzene

Benzen là một sản phẩm phụ hóa học của than đá và dầu mỏ. Nó được sử dụng chủ yếu trong xăng, tuy nhiên lại được chứa trong sơn, dung môi, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy rửa.

Và đương nhiên những người làm trong các nhà máy sản xuất các sản phẩm này đã tự đặt mình vào vị trí dễ mắc bệnh bạch cầu

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Ngưng hút thuốc lá

Hút thuốc lá khiến bạn có nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư bao gồm cả bệnh bạch cầu cấp. Các chất gây ung thư trong thuốc lá được phổi hấp thụ rồi đi đến các mạch máu

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Thay đổi chế độ ăn tăng cường rau xanh, trái cây, những sản phẩm tốt cho máu, hạn chế dầu mỡ, thức uống có cồn, nước ngọt có gas.

Trên đây là một số thông tin về bệnh bạch cầu cấp mà chúng tôi cung cấp cho các bạn. Tuy nhiên, đây mới chỉ là thông tin mang tính chất tham khảo, bạn cần đến các cơ sở y tế sớm để được thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không nên áp dụng khi không có sự hướng dẫn và sử dụng từ bác sĩ.

Trả lời

Cùng chủ để Bệnh thường gặp

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh đái tháo đường là gì?Nguyên nhânNguyên nhân gây ra tình trạng bệnh đái tháo đường tuýp 1Nguyên nhân gây ra tình trạng đái tháo đường tuýp 2Nguyên nhân […]

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh liệt dương – vô sinh là gì? Nguyên nhânDo tình trạng sức khỏeDo tuổi tácDo sử dụng chất kích thíchDo sử dụng thuốc không đúngDo tâm lýDo […]

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Nội dung Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng – Dấu hiệuCách điều trịThuốc đối vận Glutamate:Vật lý trị liệuHoạt động trị liệuNgôn ngữ trị liệuTâm lí trị liệu:   Phòng […]

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh trĩ là gì? Nguyên nhânThói quen ăn uốngThói quen sinh hoạt Dấu hiệu Triệu chứngBiểu hiện 1: Đại tiện ra máuBiểu hiện 2: Búi trĩ phồng lên […]

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Nội dungBệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì ?Nguyên nhân gây bệnhDo việc vệ sinh vùng kín hàng ngày:Do quan hệ tình dục không được đảm bảoPhá thai […]

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Viêm bao quy đầu là bệnh gìNguyên nhânDài hoặc hẹp bao quy đầu:Do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ:Do “tự sướng” quá mức:Do quan hệ tình dục […]

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bao quy đầu là gì? Các bệnh bao quy đầu bạn cần biếtDài bao quy đầu: Hẹp bao quy đầu:Nghẹt bao quy đầuViêm bao quy đầu Các tác hại […]

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh nam khoa là gì? Nguyên nhân Do bẩm sinh:Do yếu tố tâm lý:Do thói quen thủ dâm:Do quá trình quan hệ tình dục không an toàn:Vệ sinh không sạch […]