Bệnh viêm màng não mô cầu: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa

Bệnh viêm màng não mô cầu: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa

Bệnh viêm màng não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm, có thể mắc phải ở mọi lứa tuổi, mà phổ biến nhất là trẻ em. Căn bệnh này gây viêm màng não và có khả năng tử vong cao. Bệnh viêm màng não mô cầu chủ yếu bị lây qua đường hô hấp như hôn, hắt xì hay sử dụng chung đồ ăn, thức uống với người bệnh. Bệnh màng não có thể xảy ra quanh năm, nhưng nó chủ yếu vào mùa xuân và mùa đông. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn về căn bệnh này và phương pháp điều trị.

1. Bệnh viêm màng não mô cầu là gì?

Bệnh viêm màng não mô cầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn Neisseria meningitides gây ra. Bệnh xảy ra đột ngột với các triệu chứng như sốt, đau đầu dữ đội, nôn mửa, cổ cứng, thường có ban xuất huyết hình sao hoặc có thể có mụn nước.

Bệnh viêm màng não mô cầu
Bệnh viêm màng não mô cầu

Bệnh nhân thường lơ mơ hoặc mê man. Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao, nước não tủy đục. Bệnh gây nhiễm trùng nghiêm trọng màng não, gây tổn thương não, nhiễm vi khuẩn huyết, viêm khớp do não mô cầu.

Nếu không được điều trị, tỉ lệ tử vong của số ca mắc bệnh có thể lên đến 50%. Nếu được điều trị kịp thời, tỉ lệ tử vong là từ 5% đến 10%. Mọi người đều có cảm nhiễm với vi khuẩn não mô cầu.

Trẻ em là nhóm tuổi ngu cơ mắc bệnh nhiều nhất và có số người lành mang vi khuẩn nhiều nhất. Ổ chứa vi khuẩn não mô cầu trong tự nhiên là người, do vậy nguồn lây bệnh chủ yếu là bệnh nhân và người lành mang vi khuẩn.

Bệnh thường gặp phải ở trẻ em
Bệnh thường gặp phải ở trẻ em

2. Nguyên nhân bị bệnh viêm màng não mô cầu

Bệnh viêm màng não mô cầu khó lây. Chúng chủ yếu truyền từ người này sang người kia qua tiếp xúc kéo dài và thường xuyên trong gia đình. Các nghiên cứu chỉ ra, mức độ lây lan qua nước bọt là rất thấp. Tuy nhiên, nó vẫn có thể xảy ra qua các tiếp xúc nước bọt. Sau đây là một số tác nhân gây bệnh:

  • Trước hết, bệnh xuất phát từ vi khuẩn Neisseria meningitides gây nên. Vi khuẩn này được chia thành 13 nhóm huyết thanh kí hiệu bằng các chữ trong bảng chữ cái như A, B và C. Ở người, vi khuẩn này thường sống tự nhiên trong mũi và họng, thâm nhập qua lớp niêm mạc họng gây bệnh.
  • Do người bị hắt hơi, ho… dẫn đến vi khuẩn lây lan qua đường không khí và lây nhiễm đến người khác
  • Hôn, dùng chung đồ ăn thức uống với người bị bệnh, khiến các hạt nước miếng nhiễm vi khuẩn gây bệnh truyền từ người này sang người kia.
  • Trong vụ dịch, có thể có trên 25% số người bị nhiễm vi khuẩn không có biểu hiện lâm sàng điển hình và có tới 50% số người khỏe mang vi khuẩn não mô cầu. Đó là những nguồn lây rất quan trọng của bệnh.

3. Dấu hiệu, biến chứng của bệnh viêm màng não mô cầu

Dấu hiệu của bệnh

Bệnh viêm màng não mô cầu thường xảy ra đột ngột và dẫn đến rất nhiều triệu chứng. Nếu gặp phải những triệu chứng này thì hãy đến trung tâm y tế để điều trị kịp thời:

  • Thời gian ủ bệnh sẽ là từ 2 – 10 ngày, thông thường từ 3 – 4 ngày. Bệnh não mô cầu thường biểu hiện với 3 thể lâm sàng: viêm màng não, viêm màng não kèm nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng huyết không có viêm màng não.
  • Khi mới bắt đầu trong thời gian ủ bệnh, sẽ có các triệu chứng ban đầu như mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, khó đi lại, buồn nôn hoặc nôn, bị phát ban thành những chấm đỏ hoặc tím, có mụn nước, thường bị phát ở hông, mông, đầu gối, cẳng chân hay một số trường hợp có xuất huyết kết mạc.
  • Khi bị chuyển biến sang nặng hơn, người bệnh sẽ cảm thấy mê man, thậm chí co giật, thay đổi tri giác, không nhận thức được, tay chân lạnh, da xanh, vã mồ hôi. Những chấm xuất huyết màu đỏ to ra, xuất hiện nhiều hơn và trở nên tím thẫm hay hoại tử đen. Ở trẻ nhỏ, trẻ có thể bỏ bú, vật vã, cực kì mệt mỏi.
Người bệnh xuất hiện những chấm huyết, phát ban đỏ, tím
Người bệnh xuất hiện những chấm huyết, phát ban đỏ, tím

Biến chứng của bệnh màng não mô cầu

Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, cơ thể người bệnh sẽ bị dẫn suy hô hấp, suy tuần hoàn, có thể dẫn đến tử vong. Đối tượng có tỷ lệ tử vong cao là trẻ nhỏ dưới 2 tuổi hoặc thanh thiếu niên. Tỷ lệ tử vong hay biến chứng thấp hơn với thể nhiễm trùng huyết hay viêm màng não. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm màng não cụ thể như sau:

  • Viêm màng não: Dấu hiệu bao gồm sốt, cứng cổ, lơ mơ, vật vã và bỏ ăn.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Viêm phổi.
  • Viêm khớp.
  • Tổn thương não vĩnh viễn.
  • Tử vong.

Khoảng 1/4 số người sau khi khỏi bệnh màng não cầu bị những di chứng của bệnh. Cần phải điều trị, thăm khám và uống thuốc đúng cách thì sẽ thuyên giảm theo thời gian.

4. Phương pháp điều trị

Tây y

Khi thấy những biểu hiện của bệnh như trên. Cách tốt nhất là phải đi đến cơ sở y kế để điều trị kịp thời. Thông thường, đối với bệnh viêm màng não mô cầu, bệnh nhân khi điều trị sẽ được tiêm kháng sinh, thường là kháng sinh penicillin, sunfamit.

Bệnh nhân viêm màng não mô cầu thường sẽ được nhập viện và nằm ở khoa hồi sức tích cực. Những người thân trong gia đình thì nên dùng một liều kháng sinh dự phòng vì thường xuyên tiếp xúc và dùng chung đồ với bệnh nhân.

Kháng sinh có tác dụng làm tiêu diệt những vi khuẩn màng não mô cầu ở họng. Tuy nhiên, chúng không phải là thuốc điều trị viêm màng não và không phải tất cả người sử dụng cũng đều có tác dụng như mong muốn.

Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế kịp thời
Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế kịp thời

Cụ thể, liều lượng sử dụng như sau:

  • Điều trị dự phòng

Sunfamit dùng trong 5 ngày. Với trẻ em, liều lượng là 1 gam/ngày, ngày 2 lần. Người lớn là 2gam/ngày, ngày 2 lần. Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, liều lượng là 0,05 gam/ngày, ngày 2 lần. Nếu Sunfamit không còn nhạy cảm với vi khuẩn não mô cầu thì dùng rifamycin. Với người lớn là 600 mg/ngày chia đều 2 lần trong 2 ngày; trẻ trên 1 tháng tuổi với liều 10 mg/ngày và trẻ trên 1 tháng tuổi với liều 5 mg/ ngày, chia đều 2 lần trong 2 ngày.

  • Điều trị đặc hiệu

Trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi dùng ampicillin 200 mg/kg và cephalosporin thế hệ III 100 mg/kg, tiêm tĩnh mạch từ 2 đến 3 lần trong 24 giờ. Trẻ dưới 10 tuổi dùng ampicillin 200 mg/kg và chloramphenicol 25 mg/kg hoặc ampicillin và cephalosporin liều như trên tiêm tĩnh mạch 4 lần trong 24 giờ. Đối với người lớn dùng penicillin G 2 triệu đơn vị, tiêm tĩnh mạch cách 2 giờ/lần hoặc ampicillin 2 gam, hoặc cephalosporin thế hệ III 2 gam, tiêm tĩnh mạch 4 lần trong 24 giờ. Thời gian điều trị trung bình 10 ngày.

Thuốc Đông y

Ngoài phương pháp chữa trị Tây y do sự hướng dẫn và điều trị của bác sỹ thì bệnh nhân có thể kết hợp điều trị bằng phương pháp thuốc Đông y. Những bài thuốc Đông y chữa bệnh viêm não mô cầu được nhiều người áp dụng bao gồm:

  • Bài thuốc thể khí doanh lưỡng phạm
Có thể kết hợp thuốc đông ý trong quá trình điều trị.
Có thể kết hợp thuốc đông ý trong quá trình điều trị.

Công dụng: Thể khí doanh lưỡng phạm có tác dụng điều trị các triệu chứng như: phát ban, nôn hoặc buồn nôn, sốt cao liên tục, đau đầu, mê man, mất ý thức dẫn đến loạn ngôn.

Nguyên liệu: Huyền sâm 16g, liên kiều 20g, sinh địa 16g, đạm trúc diệp 12g, câu đằng 20g, tê giác 06g, đại thanh diệp 33g, bản lam căn 30g, sinh thạch cao 30g, địa long khô 20g.

Cách dùng: Người bệnh đem vào niêu sắc lấy nước uống, mỗi ngày uống hết 1 thang, chia làm 3 lần để uống.

  • Bài thuốc ngưu hoàng thanh tâm

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc.

Nguyên liệu: Uất kim 33g, ngưu hoàng 33g, thủy phấn 10g, tê giác 33g, chu sa 33g, hoàng liên 33g, hoàng cầm 33g, chân châu 20g, sơn chi tử 33g, hùng hoàng 33g, xạ hương 10g.

Sử dụng liều lượng thuốc đông ý theo chỉ định của bác sỹ
Sử dụng liều lượng thuốc đông ý theo chỉ định của bác sỹ

Cách dùng: Nguyên liệu đem tán hết thành bột mịn sau đó trộn đều với mật ong. Người mắc bệnh viêm màng não mô cầu mỗi ngày uống khoảng 10 viên, chia làm 2 lần để uống.

  • Bài thuốc tử tuyết đan

Nguyên liệu: Hoạt thạch 30g, hàn thủy thanh 30g, thạch cao 30g, từ thanh 60g, thanh mộc hương 150g, linh dương giác 150g, trầm hương 150g, đinh hương 33g, tê giác 150g, chích thảo 150g, huyền sâm 330g.

Cách dùng: Cho Hoạt thạch 30g, hàn thủy thanh 30g, thạch cao 30g, từ thanh 60g vào siêu sắc trước khoảng 30 phút sau đó mới cho các vị thuốc còn lại vào sắc đến khi nào thành cao lỏng thì dừng lại, trộn thêm tá dược để tạo thành “cao đau”.

Thuốc Nam y

Trong dân gian có một số bài thuốc Nam ý chữa bệnh viêm màng não mô cầu như sau:

  • Sừng trâu, thạch cao, bản lam căn

Sừng trâu 120g, thạch cao 60g, bản lam căn 100g. Lấy 3 nguyên liệu trên cho vào trong nồi rồi cho 500ml nước, đợi nấu đến khi nước còn 250ml là được. Dùng trong thời gian dài, mỗi ngày 2 – 3 lần.

  • Tỏi, hoa cúc dại

Tỏi 60g, hoa cúc dại 30g. Lấy tỏi và hoa cúc dại cho vào trong nồi đất, cho nước vừa đủ, sắc thành nước thuốc đặc, dùng nước súc miệng, mỗi ngày vài lần, làm liên tục.

  • Bơ hạch đào

Hạch đào 500g, đường trắng 200g, dầu vừng, muối, mỗi loại vừa đủ. Cho hạnh nhân vào trong nước, sau khi ngâm bỏ màng vỏ của nó. Cho đường trắng và hạnh nhân vào trong nồi, cho một ít nước, dùng lửa nhỏ ninh đến khi nước bốc hơi hết, toàn bộ nước đường bao ở trên hạnh đào là được. Lấy hạnh đào bọc đường cho vào trong chảo dầu nóng, dùng lửa nhỏ rán đến khi có màu vàng, rắc một ít muối lên, sau khi trộn đều thì có thể lấy ra ăn.

5. Cách phòng ngừa bệnh

  • Để phòng bệnh viêm màng não mô cầu, đặc biệt là tránh lây lan trong cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện tốt một số biện pháp phòng bệnh sau:
  • Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, súc miệng, họng bằng các dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường.
  • Thực hiện tốt vệ sinh nơi ở, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc, để môi trường không tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi này nở.
  • Chủ động tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho trẻ, vắc xin được tiêm tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ.
  • Khi có biểu hiện sốt cao, đau đầu, buồn nôn và nôn, cổ cứng, cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

Bệnh viêm màng não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm. Bệnh nhân mắc phải cần được phát hiện và điều trị kịp thời để không dẫn đến biến chứng những hậu quả xấu. Vì thế nếu bạn và người thân đang có những triệu chứng như trên thì đừng chần chờ gì nữa hãy thực hiện các cách điều trị và biện pháp phòng ngừa trên nhé.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không nên áp dụng khi không có sự hướng dẫn và sử dụng từ bác sĩ.

Trả lời

Cùng chủ để Bệnh thường gặp

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh đái tháo đường là gì?Nguyên nhânNguyên nhân gây ra tình trạng bệnh đái tháo đường tuýp 1Nguyên nhân gây ra tình trạng đái tháo đường tuýp 2Nguyên nhân […]

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh liệt dương – vô sinh là gì? Nguyên nhânDo tình trạng sức khỏeDo tuổi tácDo sử dụng chất kích thíchDo sử dụng thuốc không đúngDo tâm lýDo […]

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Nội dung Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng – Dấu hiệuCách điều trịThuốc đối vận Glutamate:Vật lý trị liệuHoạt động trị liệuNgôn ngữ trị liệuTâm lí trị liệu:   Phòng […]

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh trĩ là gì? Nguyên nhânThói quen ăn uốngThói quen sinh hoạt Dấu hiệu Triệu chứngBiểu hiện 1: Đại tiện ra máuBiểu hiện 2: Búi trĩ phồng lên […]

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Nội dungBệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì ?Nguyên nhân gây bệnhDo việc vệ sinh vùng kín hàng ngày:Do quan hệ tình dục không được đảm bảoPhá thai […]

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Viêm bao quy đầu là bệnh gìNguyên nhânDài hoặc hẹp bao quy đầu:Do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ:Do “tự sướng” quá mức:Do quan hệ tình dục […]

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bao quy đầu là gì? Các bệnh bao quy đầu bạn cần biếtDài bao quy đầu: Hẹp bao quy đầu:Nghẹt bao quy đầuViêm bao quy đầu Các tác hại […]

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh nam khoa là gì? Nguyên nhân Do bẩm sinh:Do yếu tố tâm lý:Do thói quen thủ dâm:Do quá trình quan hệ tình dục không an toàn:Vệ sinh không sạch […]