Suy thận: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Thận là cơ quan tạo nước tiểu, nằm ngay sau phúc mạc, dọc hai bên các đốt sống lưng. Chức năng chính của thận là bài tiết các chất thải ra khỏi cơ thể và kiểm soát một số yếu tố giúp duy trì sự sống. Do đó, khi xảy ra suy thận, sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Suy thận là gì, có nguy hiểm không?

Bệnh suy thận là tình trạng xảy ra khi thận bị tổn thương khiến nó không còn đảm bảo đầy đủ được các chức năng vốn có, trong đó chủ yếu là chức năng lọc máu và các chất thải của cơ thể sau quá trình chuyển hóa. Tùy theo thời gian mắc bệnh mà người ta chia thận suy thành hai loại: cấp tính và mạn tính.

Hình ảnh suy thận
Hình ảnh suy thận

Suy thận cấp (Acute Renal Failure) là tình trạng suy giảm chức năng thận một cách nhanh chóng (có thể chỉ trong vài ngày) do nhiều nguyên nhân cấp tính gây nên. Đây là tình trạng có tỉ lệ tử vong cao, tuy nhiên nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận có thể được hồi phục hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn.

Ngược lại, suy thận mạn (Chronic Renal Failure) lại tiến triển từ từ, là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài trên 3 tháng. Những tổn thương này là không hồi phục, do đó, khi thận tổn thương kéo dài đến một mức nào đó bạn phải tiến hành lọc máu nhân tạo hoặc thay thế thận để duy trì sự sống.

Nhìn chung, suy thận dù là tình trạng cấp hay mạn đều hết sức nguy hiểm, cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí dẫn tới tử vong.

Triệu chứng bệnh suy thận

Đối với suy thận cấp, các triệu chứng của bệnh sẽ diễn ra theo một trình tự có thể biết trước, bao gồm các giai đoạn:

  • Giai đoạn đái ít, vô niệu: vô niệu có thể xuất hiện từ từ, lượng nước tiểu giảm dần rồi dẫn tới vô niệu nhưng vô niệu cũng có thể xuất hiện một cách đột ngột. Một số thông số máu ở người suy thận lúc này bị thay đổi: tăng urea, creatinin, acid uric máu; rối loạn cân bằng nước – điện giải và một số có thể có phù.
  • Giai đoạn đái nhiều: sau giai đoạn thiểu niệu là giai đoạn đái nhiều, lúc này lượng nước tiểu tăng dần trên 2 lít/ngày, có khi 4-5 lít/ngày kéo dài khoảng 5-10 ngày dẫn đến nguy cơ mất nước và điện giải.
  • Cuối cùng là giai đoạn hồi phục: đến giai đoạn này khối lượng nước tiểu ở bệnh nhân suy thận dần trở về bình thường, lâm sàng tốt lên và các thông số hóa sinh cũng được phục hồi về bình thường.
Triệu chứng suy thận ở nam giới
Triệu chứng suy thận ở nam giới

Còn trong suy thận mạn, tổn thương thận phát triển dần theo thời gian và thường không đặc hiệu. Khi ở giai đoạn đầu, do khả năng bù trừ của thận rất tốt nên thường không xuất hiện triệu chứng nên thường rất ít người có thể phát hiện bệnh khi còn ở giai đoạn nhẹ. Chỉ khi bệnh nặng lên, phần lớn chức năng của thận đã suy giảm thì người ta mới cảm nhận được triệu chứng một cách rõ nét. Khi đó hầu hết những người bị suy thận mạn sẽ gặp phải một số dấu hiệu điển hình như sau:

  • Lượng nước tiểu giảm dần, có máu trong nước tiểu
  • Phù chân, tay, mặt , cổ.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, vật vã hoặc thờ ơ, nặng hơn là co giật và hôn mê
  • Ăn không tiêu, buồn nôn và nôn, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón
  • Khó thở, hơi thở có mùi khai
  • Tăng huyết áp
  • Đau nhức xương khớp, viêm quanh khớp
  •  Ngoài ra có ngứa, thiếu máu, co cứng cơ,…

Nguyên nhân gây ra suy thận

Đối với suy thận cấp, người ta thường phân thành 3 nhóm nguyên nhân dựa theo cơ chế bệnh sinh:

  • Suy thận cấp trước thận: giảm lượng máu đến thận (thiếu máu, bỏng, mất nước, mất máu,…); sốc nhiễm trùng; các bệnh lí gây giảm thể tích tuần hoàn khác (xơ gan mất bù, thiểu dưỡng,…)
  • Suy thận cấp tại thận: bao gồm bệnh cầu thận và mạch máu tại thận (viêm cầu thận cấp, nhồi máu thận. viêm tắc mạch thận,…); bệnh ống thận (nhiễm độc do kim loại nặng, hoại tử thận do thuốc, hóa chất), viêm kẽ thận cấp,…
  • Suy thận cấp sau thận: do chít hẹp đường dẫn niệu (sỏi, phì đại tuyến tiền liệt, u nang buồng trứng, lắng đọng urat,…)

Đối với suy thận mạn, theo Hội thận học Quốc tế KDIGO 2012, nguyên nhân của bệnh thận mạn được phân chia dựa vào vị trí tổn thương và bệnh thận căn nguyên (viêm cầu thận mạn, thận đa nang, bệnh cầu thận tổn thương tối thiểu,…) hoặc xảy ra thứ phát sau các bệnh lí toàn thân (đái tháo đường, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, lupus ban đỏ hệ thống,…)

Chẩn đoán bệnh suy thận

Khi để ý thấy bản thân có các triệu chứng lâm sàng giống như đã đề cập, bạn cần đến ngay các bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời. Bác sĩ có thể chẩn đoán suy thận dựa trên các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng đồng thời qua các phương pháp như:

  • Kiểm tra nồng độ Creatinin huyết thanh để tính ra được mức lọc cầu thận. Mức lọc cầu thận phản ánh chức năng thận, do đó khi mức lọc cầu thận giảm thì kèm theo đó sẽ là sự suy giảm chức năng của thận. Bệnh nhân có dấu hiệu của suy thận khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 60 ml/phút.
  • Xét nghiệm nước tiểu kiểm tra Albumin. Lượng Albumin trong nước tiểu sẽ phản ánh mức độ tổn thương của thận, do bình thường Albumin không qua được màng lọc cầu thận, chỉ khi màng lọc bị tổn thương mới để lọt Albumin vào trong nước tiểu.
  • Xét nghiệm chẩn đoán suy thận bằng khảo sát cặn lắng nước tiểu (tìm cặn lắng bất thường như hồng cầu, trụ niệu), làm điện giải đồ, chẩn đoán hình ảnh.
  • Siêu âm thận để phát hiện những tổn thương trong cấu trúc và kích thước thận.
  • Đôi khi, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết thận để tìm ra nguyên nhân gây suy thận qua đó có biện pháp điều trị nguyên nhân.
Phương pháp sinh thiết thận
Phương pháp sinh thiết thận

Cách phòng tránh suy thận

Xác định được nguyên nhân của suy thận cho phép chúng ta có một số biện pháp phòng ngừa hiệu quả:

  • Đặt ra chế độ ăn giảm muối, giảm dầu mỡ, hạn chế tối đa các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá; có kế hoạch tập luyện khoa học để duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Chú ý bổ sung đủ lượng nước mỗi ngày.
  • Kiểm soát huyết áp, nồng độ đường và Cholesterol trong máu.
  • Không tự ý sử dụng các loại thuốc vì có thể các thuốc bạn uống sẽ gây độc cho thận.

Quan trọng hơn, suy thận khi xảy ra các biến chứng thì tiên lượng sẽ xấu đi rất nhiều. Tỷ lệ tử vong do sẽ tăng lên đáng kể nếu người bệnh có mắc kèm theo một bệnh khác, đặc biệt là bệnh liên quan đến phổi, tim và máu. Do đó để giảm thiểu nguy cơ tử vong khi bị suy thận, cần:

  • Chống nhiễm khuẩn: khi có nguy cơ, cần dùng kháng sinh để dự phòng nhiễm khuẩn, lưu ý tránh các kháng sinh gây độc cho thận.
  • Dự phòng tăng kali máu: Tăng kali máu luôn là nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh suy thận, ngay cả hiện nay đã có thận nhân tạo. Do đó, cần hạn chế lượng Kali từ ngoài vào bằng cách không ăn các thực phẩm giàu Kali đồng thời loại bỏ sớm lượng Kali nội sinh.

Đối với suy thận mạn, do bệnh thường tiến triển âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bước sang giai đoạn cuối, nên mục tiêu quan trọng là phát hiện bệnh sớm ở 3 đối tượng nguy cơ cao là người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, và gia đình có người bệnh thận. Các đối tượng này cần được làm xét nghiệm tầm soát định kỳ hằng năm và tích cực điều trị sớm tránh bệnh thận tiến triển đến giai đoạn cuối.

Cách điều trị bệnh suy thận

Với bệnh suy thận, thường không có thuốc để điều trị đặc hiệu. Do đó, mục tiêu điều trị bệnh là loại bỏ nguyên nhân, duy trì sự sống cho bệnh nhân cho đến khi chức năng thận tự phục hồi. mục tiêu điều trị cụ thể bao gồm:

  • Phát hiện, điều trị loại bỏ nguyên nhân
  • Cân bằng nước và điện giải, hạn chế tăng Kali, ure máu; chống phù phổi, phù não.
  • Điều trị triệu chứng, giảm các biến chứng của suy thận.
  • Tránh sử dụng các thuốc chứa độc tố với thận.
Phân biệt cấp độ bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp
Phân biệt cấp độ bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp

Với suy thận mạn, mục tiêu điều trị bao gồm:

  • Phát hiện bệnh nhân ngay từ giai đoạn sớm
  • Xác định và loại bỏ những nguyên nhân có thể
  • Tích cực điều trị làm chậm tiến triển của bệnh
  • Điều trị và theo dõi các biến chứng
  • Điều trị bảo tồn bao gồm: điều chỉnh nước – điện giải, chống nhiễm khuẩn, lợi tiểu khi có phù và tăng huyết áp; chống thiếu máu bằng cách bổ sung sắt, Vitamin B12 và truyền khối hồng cầu khi cần,…
  • Lọc máu chu kì cho những bệnh nhân suy thận mạn mức độ trung bình hoặc nặng
  • Ghép thận được chỉ định cho những bệnh nhân mức độ nặng hoặc giai đoạn cuối.

Thống kê về bệnh suy thận

Trong những năm gần đây, suy thận đang có tốc độ gia tăng nhanh chóng ở nước ta cũng như trên toàn thế giới. Theo số liệu thống kê, năm 2016 ở Việt Nam đang có khoảng 6 triệu người mắc bệnh chỉ tính riêng suy thận mạn, chiếm khoảng 6.73%. Trong số đó có khoảng 800.000 bệnh nhân cần được điều trị thay thế nhưng thực tế chỉ có khoảng 10% số bệnh nhân được lọc máu. Tính đến 2019, số người bị suy thận mạn đã lên tới 8 triệu người và vẫn đang không ngừng tăng lên.

Theo TS.BS Nguyễn Vĩnh Hưng, nguyên trưởng khoa thận – tiết niệu Bệnh Viện E, có đến trên 50% người bệnh chạy thận tử vong dưới 5 năm lọc máu và số người sống được 10 năm trở lên chỉ chiếm khoảng 15 – 20% tổng số người chạy thận chu kì.

Suy thận là một bệnh lí nguy hiểm và tỉ lệ tử vong cao. Tuy vậy, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngay từ những giai đoạn đầu sẽ có thể hạn chế được tối đa hiểm họa mà nó gây ra. Chính vì thế, việc hiểu rõ và nắm được những dấu hiệu của bệnh là vô cùng quan trọng. Điều này giúp bạn phát hiện bệnh sớm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị. Hi vọng bài viết này sẽ giúp cho người đọc có được những kiến thức cần thiết về bệnh suy thận để chủ động phòng tránh cho bản thân và những người xung quanh.