Hội chứng Budd – Chiari: Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện,điều trị và cách phòng ngừa

Hội chứng Budd – Chiari: Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện,điều trị và cách phòng ngừa

Hội chứng Budd – Chiari hay còn gọi là hội chứng tắc tĩnh mạch gan là tình trạng do sự tắc dòng máu chảy ra khỏi gan, thường là do huyết khối.

Đây là một bệnh không mấy phổ biến, ít nhiều người biết đến. Hội chứng Budd – Chiari xảy ra nhiều ở người lớn hơn so với trẻ em.

Hội chứng Budd – Chiari nếu không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cũng cấp các thông tin về hội chứng Budd – Chiari để các bạn có thể tham khảo và tìm cách phòng ngừa.

1. Hội chứng Budd – Chiari là gì?

Hội chứng Budd – Chiari là một hội chứng rối loạn mạch máu trong gan gây ra sự tắc nghẽn dòng chảy của máu trong gan.

Sự tắc nghẽn này gây ra sung huyết gan. Nó hiện diện với ba triệu chứng điển hình nhất là đau bụng, báng bụng và gan to.

Liên quan đến sự đông máu trong các tĩnh mạch lớn mang máu từ gan vào tĩnh mạch chủ dưới. Khi các tĩnh mạch gan bị chặn, máu bị ngăn cản không thể ra khỏi gan và không thể quay về tim.

Hội chứng Budd – Chiari có thể biểu hiện dưới dạng suy gan tối cấp do hoại tử lớn như mô gan, hay dưới dạng các biến chứng của bệnh như xơ gan và tăng áp tĩnh mạch cửa.

Hội chứng Budd – Chiari là một bệnh gan hiếm ở người lớn, ở trẻ em còn hiếm hơn. Tắc nghẽn tĩnh mạch gan ngăn máu chảy ra khỏi gan và quay về tim.

Tắc nghẽn này có thể gây tổn thương gan. Tắc nghẽn tĩnh mạch này có thể được gây ra bởi một khối u hoặc bởi một cục máu đông trong mạch máu (huyết khối tĩnh mạch gan).

Hội chứng Budd – Chiari chủ yếu xảy ra ở người lớn
Hội chứng Budd – Chiari chủ yếu xảy ra ở người lớn

2. Nguyên nhân

Thông thường, nguyên nhân  của hội chứng Budd – Chiari là do các điều kiện làm cho cục máu đông nhiều khả năng hình thành, bao gồm:

  • Phát triển bất thường của các tế bào trong tủy xương (rối loạn myeloproliferative)
  • Ung thư
  • Bệnh viêm hoặc tự miễn mãn tính
  • Nhiễm trùng
  • Di truyền hoặc mắc phải vấn đề với quá trình đông máu
  • Tắc nghẽn tĩnh mạch gan là nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng Budd-Chiari.
  • Rối loạn máu cũng là nguyên nhân thường gặp của hội chứng Budd-Chiari
  • Ở phụ nữ, hội chứng Budd-Chiari cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc tránh thai và mang thai. Trong trường hợp khác, nó có thể được thừa hưởng.

3. Triệu chứng và dấu hiệu

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng Budd-Chiari phụ thuộc vào mức độ và thời gian tắc tĩnh mạch gan và hệ tĩnh mạch bàng hệ xuất hiện để giải áp cho gan.

Hội chứng này có thể được phân loại như sau: Kịch phát, cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính.

Kịch phát

Xuất hiện bệnh não gan trong vòng tám tuần sau khi xuất hiện vàng da. Loại này thường không phổ biến.

Cấp tính

Các triệu chứng xuất hiện trong thời gian ngắn, bụng báng khó chữa và hoại tử gan không có sự hình thành của tĩnh mạch bàng hệ.

Hội chứng Budd – Chiari có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Hội chứng Budd – Chiari có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bán cấp

Đây là loại phổ biến nhất, bắt đầu âm thầm hơn, bụng báng và hoại tử gan ở mức nhẹ bởi vì có sự hình thành kịp thời tĩnh mạch bàng hệ.

Mạn tính

Đây là giai đoạn sinh ra các biến chứng của xơ gan và cụ thể có các biểu hiện như:

  • Đau bụng, gan to, báng bụng.
  • Buồn nôn, nôn, vàng da nhẹ xuất hiện thường xuyên hơn trong các hình thức kịch phát và cấp tính, dãn tĩnh mạch lách và tĩnh mạch thực quản khi mãn tính.

Khi tĩnh mạch chủ dưới bị nghẽn, các đường tĩnh mạch phụ ở hai bên sườn và mặt lưng dãn ra.

  • Đau thượng vị đột ngột.
  • Buồn nôn, ói mửa, lách to, vàng da.
  • Xuất huyết do dãn tĩnh mạch thực quản.
  • Tắc nghẽn tĩnh mạch gan, huyết khối tĩnh mạch gan, khối u của tĩnh mạch gan, xơ gan. phù chân.
  • Hemoglobin trong nước tiểu.
  • Tăng áp tĩnh mạch cửa
  • Tăng trọng lượng
  • Bệnh não gan

4. Phương pháp điều trị

Các bài thuốc Đông y

  • Bài thuốc 1

Chuẩn bị: Hoạt huyết, hóa ứ kiêm điều can lý tỳ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang

Đương quy 12- 16g, Xuyên Khung 8g, Chỉ xác 8g, Xuyên sơn giáp (nướng) 12g, Sinh địa hoàng 12g, Đào nhân 8 – 12g, Sài hồ 8- 12g, Ngũ linh chi 6-8g, Xích thược 8- 12g, Hồng hoa 6- 10g, Đơn sâm 12g, Miết giáp 12- 16g.

Gia giảm: Mệt mỏi nhiều: thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh để ích khí kiện tỳ. Ăn ít, bụng đầy: bỏ Miết giáp thêm Mạch nha, Sơn tra, Thần khúc để tiêu thực.

Miệng khô, tiêu ít, vàng, da nóng, vàng da, rêu lưỡi vàng dày, có triệu chứng thấp nhiệt: bỏ Miết giáp, Đào nhân, Hồng hoa và thêm Nhân trần, Chi tử, Liên kiều, Xa tiền, Trạch tả.

Có triệu chứng hư nhiệt như sốt lòng bàn chân, bàn tay nóng, lưỡi thon đỏ: bỏ Đào nhân, Hồng hoa thêm Tri mẫu, Địa cốt bì, Hạn liên thảo, Mạch môn, Ngũ vị tử để thanh hư nhiệt. Ngủ kém: thêm Táo nhân sao, Bá tử Nhân để dưỡng tâm, an thần.

Cách dùng: Phơi khô, sắc lên và uống 2 – 3 lần hàng ngày

Những bài thuốc Đông y chữa bệnh mắc hội chứng Budd – Chiari
Những bài thuốc Đông y chữa bệnh mắc hội chứng Budd – Chiari
  • Bài thuốc 2

Chuẩn bị: Sơ can, hoạt huyết, kiện tỳ, lợi thủy. Dùng bài Tiêu Dao Tán thêm Ngũ Bì Ẩm gia giảm: Sài hồ 12 – 16g, Bạch truật 12g, Đan sâm 12g, Đại phúc bì 8 – 10g, Đương qui 12 – 16g, Bạch linh 12g, Chỉ thực 8g, Tang bạch bì 12g, Xích thược 10g, Đảng sâm 12g, Trần bì 8g, Gừng tươi 3 lát.

Điều trị chức năng gan suy giảm, cơ thể bệnh nhân yếu, đau hoặc không nhưng có phù, bụng đầy, có nước, vùng gan đầy tức… bệnh biểu hiện hư thực lẫn lộn.

Gia giảm: Mạn sườn đau nhiều, gan lách to, có nốt ứ huyết: thêm Đương quy vĩ, Xuyên sơn giáp, chế Hương phụ, Uất kim để tăng thêm tác dụng hành khí, hoạt huyết.

Có triệu chứng huyết hư: thêm Bạch thược, Thục địa, Hà thủ ô, Kỷ tử, Hoa hòe để bổ huyết, chỉ huyết.

Can thận âm hư, sốt nhẹ, lòng bàn chân tay nóng, chất lưỡi thon đỏ: thêm thuốc tư dưỡng can thận như Sa sâm, Mạch môn Ngũ vị tử, Sinh địa, Nữ trinh tử, Câu kỷ tử, Bạch thược, Hạn liên thảo.

  • Bài thuốc 3

Chuẩn bị: Bát Trân Thang, Thập Toàn Đại Bổ gia giảm tùy tình hình bệnh: Đảng sâm 12g, Bạch truật 30-60g, Kỷ tử 12-20g Đơn sâm 12-20g, Hoàng kỳ 12g, Đương quy 12-20g, Sơn dược 12- 16g, Xa tiền tử 12-20g, Bạch phục linh 12g, Bạch thược 12-20g, Ý dĩ nhân 12-20g Chích thảo 4-8g.

Gia giảm: Tỳ thận dương hư, ăn kém, tiêu lỏng, mặt xạm, lưng đau, bàn chân phù, chân tay lạnh, lưỡi bệu, rêu trắng: dùng bài thuốc gồm các vị chế Phụ tử, Nhục quế, Xuyên ngưu tất, Phòng kỷ, Can khương, Bạch linh, Bạch truật, Trạch tả…

Trường hợp can thận âm hư, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mắt khô, ít ngủ, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Huyền Tế Sác: cần tư dưỡng can thận, dùng bài thuốc gồm các vị: Hà thủ ô, Kỷ tử, Sinh địa, Mạch môn, Sa sâm, Thạch hộc, Đan sâm, Kê huyết đằng, Quy bản, Miết giáp…

  • Bài thuốc 4

Chuẩn bị: Bị Cấp Hoàn (Ba đậu bỏ vỏ, ép hết dầu, Đại hoàng, Can khương, lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột mịn, luyện mật ong, làm viên), mỗi lần uống 1-2g với nước ấm.

Ngũ Công Tán (Khiên ngưu tử 120g, Tiểu hồi hương 30g, tán bột, làm viên. Mỗi lần uống l,5-3g, nuốt ngày 1-2 lần.

Gia Vị Thập Táo Thang: Đại kích (chế dấm), Nguyên hoa, Cam toại, Hổ phách, Trầm hương, Hắc Bạch sửu, lượng bằng nhau, tán bột mịn, trộn đều) mỗi lần uống l,5-3g với nưóc sắc Táo tàu.

Chu Xa Hoàn (Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích, Đại hoàng, Hắc sửu, Mộc hương, Trần bì, Thanh bì, Khinh phấn, Binh lang). Mỗi lần uống 07,5 – 1g.

Chú ý đối với những bệnh nhân có xuất huyết, có bệnh tim, người bệnh quá suy kiệt, không nên dùng phép trục thủy.

Lúc dùng phép trục thủy nên kết hợp Tây y truyền dịch để tránh được trạng thái mất nước tổn hại chân âm.

Có thể dùng thang Lý Ngư Xích Tiểu Đậu Thang: Cá chép 1 con 500g, đánh vảy sạch, bỏ lòng ruột.

Xích tiểu đậu 60g, không cho muối, nấu chín nhừ lọc qua vải lấy nước uống, ngày uống 1 thang, uống liền trong 2-3 tuần có kết quả tốt.

5. Phương pháp phòng ngừa

Hạn chế rượu bia

Hạn chế thấp nhất có thể lượng rượu bia đưa vào cơ thể để gan không phải làm việc quá sức loại bỏ độc tố ra ngoài.

Chú ý đến dinh dưỡng cơ thể và ăn uống khoa học

  • Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
  • Hạn chế dùng các chất kích thích làm gan phải hoạt động nhiều.
  • Chọn một chế độ ăn uống thực vật đầy đủ các loại trái cây và rau quả; Chọn toàn bộ ngũ cốc và các nguồn protein nạc; Giảm lượng thức ăn béo và chiên; Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.

Tăng cường tập luyện

  • Luyện tập các bài tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật
  • Ngoài ra hãy giữ cho mình một tinh thần thoải mái, tránh stress… để có một sức khỏe tốt.

Đi khám thường xuyên

  • Thường xuyên thăm khám sức khỏe khi có các dấu hiệu không tốt cho gan như chán ăn, vàng da, mệt mỏi, đau tức hạ sườn
  • Nếu đã được chuẩn đoán mắc hội chứng Budd – Chiari, có thể lo lắng về nguy cơ biến chứng nặng hơn. Hãy hỏi bác sĩ về các chiến lược để tránh biến chứng bệnh gan.

Nó có thể giúp đỡ để thực hiện các bước để giữ gan càng khỏe mạnh càng tốt, chẳng hạn như: Không uống rượu (vì uống rượu có thể căng thẳng gan đã bị tổn thương)

Cẩn thận khi dùng hóa chất trong sinh hoạt

Một số lượng chất béo dư thừa của cơ thể có thể tổn thương gan. Cẩn thận khi dùng hóa chất trong sinh hoạt như hóa chất gia dụng, thuốc xịt côn trùng…

Bảo vệ bản thân bằng cách tiêm vắc-xin phòng viêm gan và sử dụng bao cao su khi sinh hoạt tình dục.

Như vậy, hội chứng Budd – Chiari là hội chứng rối loạn mạch máu gây nhiều biến chứng cho người bị mắc phải. Khi mắc phải hội chứng này, người bệnh cần được phát hiện và điều trị kịp thời.

Nếu để lâu sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến các chức năng gan, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của mình.

Trên đây là những thông tin về khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị của hội chứng Budd – Chiari, hi vọng các bạn có thể tham khảo được những thông tin bổ ích.

Tuy nhiên, khi phát hiện bệnh, hãy đến ngay cơ sở y tế để được bác sỹ thăm khám và chữa trị kịp thời.

Trả lời

Cùng chủ để Bệnh thường gặp

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh đái tháo đường là gì?Nguyên nhânNguyên nhân gây ra tình trạng bệnh đái tháo đường tuýp 1Nguyên nhân gây ra tình trạng đái tháo đường tuýp 2Nguyên nhân […]

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh liệt dương – vô sinh là gì? Nguyên nhânDo tình trạng sức khỏeDo tuổi tácDo sử dụng chất kích thíchDo sử dụng thuốc không đúngDo tâm lýDo […]

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Nội dung Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng – Dấu hiệuCách điều trịThuốc đối vận Glutamate:Vật lý trị liệuHoạt động trị liệuNgôn ngữ trị liệuTâm lí trị liệu:   Phòng […]

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh trĩ là gì? Nguyên nhânThói quen ăn uốngThói quen sinh hoạt Dấu hiệu Triệu chứngBiểu hiện 1: Đại tiện ra máuBiểu hiện 2: Búi trĩ phồng lên […]

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Nội dungBệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì ?Nguyên nhân gây bệnhDo việc vệ sinh vùng kín hàng ngày:Do quan hệ tình dục không được đảm bảoPhá thai […]

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Viêm bao quy đầu là bệnh gìNguyên nhânDài hoặc hẹp bao quy đầu:Do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ:Do “tự sướng” quá mức:Do quan hệ tình dục […]

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bao quy đầu là gì? Các bệnh bao quy đầu bạn cần biếtDài bao quy đầu: Hẹp bao quy đầu:Nghẹt bao quy đầuViêm bao quy đầu Các tác hại […]

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh nam khoa là gì? Nguyên nhân Do bẩm sinh:Do yếu tố tâm lý:Do thói quen thủ dâm:Do quá trình quan hệ tình dục không an toàn:Vệ sinh không sạch […]