Bệnh thai lưu: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa

Bệnh thai lưu: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa

Đối với những mẹ bầu, quá trình từ lúc mang thai cho đến khi đón đứa con ra đời là một quãng thời gian rất thiêng liêng. Đặc biệt, đây là giai đoạn khiến các bà mẹ mang nhiều lo toan và bất an. Vì chỉ cần một vài tác động từ bên trong hoặc bên ngoài, cũng có thể dẫn đến hiện tượng sẩy thai, thai nhi không được chào đời.

Đặc biệt, trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ lại càng được chú trọng. Vậy, thai phụ nên có sự hiểu biết về bệnh thai lưu để có thể phòng ngừa.

1. Bệnh thai lưu là gì?

Bệnh thai lưu là tình trạng kết thúc thai nghén trước khi thai có thể sinh ra và có khả năng sống được. Trứng đã thụ tinh và làm tổ được trong tử cung, nhưng không phát triển được thành thai nhi trưởng thành, bị chết và lưu lại trong tử cung. Thai chết lưu có thể gặp ở mọi giai đoạn của thời kỳ mang thai.

Đây là tình trạng thai nhi đã chết nhưng còn lưu lại trong tử cung mà chưa bị đẩy ra ngoài. Vì tử cung không trục xuất thai nhi, mà sẽ bị lưu lại, do đó người mẹ có thể không biết rằng thai đã hỏng.

Thời gian lưu thai có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng nhưng những triệu chứng thai nghén sẽ tự dưng biến mất. Nếu không phát hiện sớm, thai chết lưu dễ dẫn đến biến chứng nhiễm trùng và rối loạn đông máu, thậm chí làm ảnh hưởng tính mạng người mẹ.

Thai lưu có thể xảy ra ở mọi giai đoạn của thai kỳ
Thai lưu có thể xảy ra ở mọi giai đoạn của thai kỳ

2. Nguyên nhân của bệnh thai lưu

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thai lưu. Cũng có nhiều trường hợp thai chết lưu nhưng không tìm thấy nguyên nhân. Tuy nhiên, các nguyên nhân thường gặp dẫn đến hiện tượng này đó là:

Nguyên nhân từ phía người mẹ

Phần lớn trường hợp lưu thai là do người mẹ hoặc bố mang nhiễm sắc thể dị dạng. Khoảng 60% trường hợp hỏng thai là do nhóm nguyên nhân này

Ngoài ra, nguyên nhân dẫn đến thai lưu cũng có thể do độ tuổi của thai phụ lớn, từ 40 tuổi trở lên. Ở độ tuổi này, nội tiết của thai phụ đã thay đổi, kém đi nên ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của thai nhi. Phụ nữ mang thai ở độ tuổi này có tỉ lệ sẩy thai nhiều hơn so với người trẻ tuổi.

Một nguyên nhân nữa có thể do thai phụ có chế độ dinh dưỡng kém, nội tiết kém. Người mẹ cần phải có một chế độ dinh dưỡng tốt nhất để bồi bổ cho thai nhi trọng bụng. Nếu thai phụ thường xuyên làm việc quá sức, nặng nhọc, tâm lý căng thẳng, thường xuyên stress, đời sống khó khan cũng làm ảnh hưởng nhiều đến thai nhi

Nếu người mẹ mắc các bệnh lý mãn tính trong thời kỳ mang thai như: viêm thận, suy gan, thiếu máu, lao phổi, bệnh tim, huyết áp cao cũng có nguy cơ cao dẫn đến sẩy thai. Vì vậy, mẹ cần vận động nhẹ nhàng

Mẹ bị các bệnh nội tiết: Basedow, thiểu năng giáp trạng, tiểu đường, thiểu năng hay cường năng thượng thận cũng là một nguyên nhân.

Mẹ nhiễm độc thai nghén từ thể nhẹ đến thể nặng đều có thể gây ra thai lưu. Tỷ lệ thai chết lưu càng cao khi nhiễm độc thai nghén càng nặng và không được điều trị hoặc được điều trị không đúng cách. Bệnh kéo dài nhiều ngày làm cho thai bị suy dinh dưỡng và chết.

Trong thời kỳ mang thai, mẹ bị nhiễm các bệnh ký sinh trùng như sốt rét, mà đặc biệt là sốt rét ác tính, nhiễm vi khuẩn như bệnh giang mai, nhiễm virus dẫn đến viêm gan, quai bị, cúm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai nhi.

Mẹ có tử cung dị dạng, tử cung nhi tính hay tử cung kém phát triển làm cho thai bị nuôi dưỡng kém.

Những nguyên nhân từ phía thai nhi

  • Rối loạn nhiễm sắc thể

Đây là nguyên nhân chủ yếu của bệnh thai lưu dưới ba tháng tuổi. Rối loạn nhiễm sắc thể có thể là do di truyền từ bố mẹ, có thể là do đột biến trong quá trình tạo noãn, tạo tinh trùng, thụ tinh và phát triển của phôi. Tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể tăng lên rõ rệt theo tuổi của mẹ, đặc biệt là ở các bà mẹ trên 40 tuổi.

  • Thai dị dạng

Não úng thuỷ, vô sọ, phù rau thai.  Đây là tình trạng bẩm sinh của thai nhi, sẽ rất khó để giữ lại những trường hợp thai nhi như thế này.

  • Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con

Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và condo yếu tố Rh. Với nguyên nhân này, ở những lần có thai tiếp theo của người mẹ, thai cũng rất dễ bị chết lưu. Thai già tháng dẫn đến ánh rau bị lão hoá, không bảo đảm nuôi dưỡng thai, cũng có thể dẫn đến bệnh thai lưu nếu không được xử trí kịp thời.

  • Đa thai

Hay nói cách khác là mang thai sinh đôi, sinh ba. Khi đó, có thể dẫn đến bệnh thai lưu trong trường hợp truyền máu cho nhau. Hơn nữa trong quá trình phát triển có thể có một thai bị chết khi còn bé, tiêu đi mà không hề có biểu hiện lâm sàng. T

rong khi đó, thai bên cạnh có thể vẫn tiếp tục phát triển bình thường. Do đó khi thai còn bé, khi siêu âm phát hiện ra song thai, thai vẫn phát triển bình thường. Đến khi thai lớn, có thể xảy ra hiện tượng bệnh thai lưu, siêu âm chỉ thấy có một thai.

Những nguyên nhân từ phần phụ, tử cung

  • Những sự cố bất thường xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi như: ở dây rốn như dây rốn thắt nút, dây rốn quấn quanh cổ, quanh thân, quanh chi, dây rốn xoắn, dây rốn bị chèn ép… dẫn đến bệnh thai lưu.
  • Bánh rau bị xơ hoá, bánh rau bị bong, u mạch máu màng đệm của bánh rau
  • Nước ối gặp triệu chứng bất thường như đa ối cấp tính hay mạn tính, thiểu ối.

Ngoài ra, những nguyên nhân khác như do môi trường ô nhiễm và các chất độc hại, chất kích thích như ma túy, rượu, thuốc lá, cà phê và căng thẳng có thể gây hại cho thai nhi và gây sảy thai.

Những nguyên nhân dẫn đến bệnh thai lưu thường là những nguyên nhân khách quan và thai phụ không hề mong muốn, cũng có thể sảy thai chỉ là vấn đề sàng lọc tự nhiên khi em bé có thiếu sót nào đó mà cơ thể người mẹ chấm dứt thai kỳ.

Tuy vậy, trong 1⁄4 trường hợp, nguyên nhân sảy thai không xác định được và khoảng 20- 50% số trường hợp bệnh thai lưu không tìm thấy nguyên nhân, mặc dù có đầy đủ các phương tiện thăm dò hiện đại.

3. Triệu chứng, biểu hiện bệnh thai lưu

Khi bị bệnh thai lưu, người mẹ sẽ không còn triệu chứng ốm nghén
Khi bị bệnh thai lưu, người mẹ sẽ không còn triệu chứng ốm nghén
  • Khi bị, sẽ có những biểu hiện rõ ràng mà người mẹ có thể cảm được như tự nhiên hết nghén, không còn các triệu chứng buồn nôn, them ăn… Không còn các triệu chứng của thai nhi như máy, đạp, trở
  • Bụng của thai phụ không to thêm hoặc nếu đã to rồi thì mỗi ngày một nhỏ đi vì bào thai không còn phát triển
  • Tử cung nhỏ hơn tuổi thai
  • Khi đi khám, không còn nghe được tim thai.
  • Thai phụ bị ra máu đen ở âm đạo.
  • Người mẹ hay cảm thấy bồn chồn, lo lắng.

Thông thường thai chết ở tuổi càng lớn thì thời gian lưu lại trong tử cung càng ngắn. Bệnh thai lưu khiến người mẹ và mọi người trong gia đình lo lắng, có thể bị ám ảnh.

Tuy nhiên, nếu bệnh thai lưu được phát hiện sớm để can thiệp thì không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và tính mạng người mẹ. Nếu để muộn cũng có thể dẫn đến tình trạng bị nhiễm trùng, rối loạn đông máu gây nguy hiểm đến tính mạng.

Nếu để lâu thì bệnh thai lưu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của người mẹ
Nếu để lâu thì bệnh thai lưu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của người mẹ

4. Điều trị bệnh thai lưu

Mặc dù bị bệnh thai lưu nhưng vẫn có màng ối bảo vệ nên nếu phát hiện sớm thì chưa ảnh hưởng gì đến sức khoẻ và tính mạng của người mẹ. Trước hết cần đến bệnh viện để được điều chỉnh lại tình trạng rối loạn đông máu nếu có. Sau đó, bác sĩ sẽ xem xét cách thức đưa thai ra ngoài:

Nong cổ tử cung và nạo

Cần lưu ý theo dõi chảy máu sau nạo và kiểm tra xem có sót rau hay không. 

Gây sảy thai, chuyển dạ

Áp dụng cho tất cả những trường hợp bệnh thai lưu to không nong hay nạo được. Lưu ý sau khi xổ rau phải tiến hành kiểm soát lại tử cung một lần nữa vì thường sẽ bị sót lại rau.

Sử dụng kháng sinh để tránh nhiễm khuẩn.

5. Cách phòng ngừa bệnh thai lưu

Để phòng ngừa bệnh thai lưu, thai phụ cần chú ý:

Đảm bảo sức khỏe thai phụ

Quan trọng nhất là thai phụ cần được đảm bảo về sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần khi mang thai. Điều này sẽ giúp cả mẹ và con đều khỏe mạnh. Người mẹ cần phải điều trị về các bệnh lý nội khoa, mạn tính.

Nên thăm khám để phát hiện và điều trị dứt điểm một số bệnh lý nhiễm trùng qua các xét nghiệm huyết thanh học trước khi mang thai. Hãy đến bác sĩ để được khám tổng quát và tư vấn về việc mang thai, sinh con cũng như là việc mang thai nên là sự chủ động, có chuẩn bị trước, đẩm bảo quá trình mang thai thuận lơi.

Thăm khám và kiểm tra thường xuyên

Ngoài ra, đối với thai phụ có tiền sử bệnh thai lưu, cần phải khám tìm nguyên nhân trước khi mang thai lại. Khi có thai phải đi khám thai ngay, ngay khi trễ kinh hoặc muộn nhất là 3 tháng đầu thai kỳ. Sau đó cần khám thai đều đặn, theo dõi sát để phát hiện kịp thời những trường hợp thai kỳ có nguy cơ cao, bé suy dinh dưỡng trong tử cung.

Chú ý chế độ dinh dưỡng

Người mẹ cũng cần có chế độ dinh dưỡng đúng mức và hợp lý trong khi mang thai, giữ vệ sinh thân thể vệ sinh thai nghén tốt. Không nên sử dụng bất kỳ một dược phẩm, các loại thuốc uống nào nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ.

Đồng thời hãy đến bệnh viện ngay khi có các dấu hiệu bất thường của bệnh thai lưu như đau bụng, nhức đầu, mờ mắt, ra nước, ra huyết…

Có thể nói rằng, bệnh thai lưu là nỗi lo, nỗi ám ảnh thường trực của đa số thai phụ. Bệnh thai lưu là trường hợp trứng đã thụ tinh và làm tổ được trong tử cung tạo thành bào thai, nhưng bị chết và lưu lại trong tử cung trên 48 giờ. Xử lý càng sớm càng tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro đối với tính mạng của người mẹ.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không nên áp dụng khi không có sự hướng dẫn và sử dụng từ bác sĩ.

Trả lời

Cùng chủ để Bệnh thường gặp

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh đái tháo đường: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh đái tháo đường là gì?Nguyên nhânNguyên nhân gây ra tình trạng bệnh đái tháo đường tuýp 1Nguyên nhân gây ra tình trạng đái tháo đường tuýp 2Nguyên nhân […]

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh liệt dương – vô sinh: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh liệt dương – vô sinh là gì? Nguyên nhânDo tình trạng sức khỏeDo tuổi tácDo sử dụng chất kích thíchDo sử dụng thuốc không đúngDo tâm lýDo […]

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Bệnh Xơ Cứng Cột Bên Teo Cơ: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh

Nội dung Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng – Dấu hiệuCách điều trịThuốc đối vận Glutamate:Vật lý trị liệuHoạt động trị liệuNgôn ngữ trị liệuTâm lí trị liệu:   Phòng […]

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bệnh trĩ là gì? Nguyên nhânThói quen ăn uốngThói quen sinh hoạt Dấu hiệu Triệu chứngBiểu hiện 1: Đại tiện ra máuBiểu hiện 2: Búi trĩ phồng lên […]

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng,điều trị và phòng ngừa

Nội dungBệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì ?Nguyên nhân gây bệnhDo việc vệ sinh vùng kín hàng ngày:Do quan hệ tình dục không được đảm bảoPhá thai […]

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh viêm bao quy đầu: Định nghĩa, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Viêm bao quy đầu là bệnh gìNguyên nhânDài hoặc hẹp bao quy đầu:Do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ:Do “tự sướng” quá mức:Do quan hệ tình dục […]

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh bao quy đầu: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dung Bao quy đầu là gì? Các bệnh bao quy đầu bạn cần biếtDài bao quy đầu: Hẹp bao quy đầu:Nghẹt bao quy đầuViêm bao quy đầu Các tác hại […]

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Bệnh nam khoa: Khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa

Nội dungBệnh nam khoa là gì? Nguyên nhân Do bẩm sinh:Do yếu tố tâm lý:Do thói quen thủ dâm:Do quá trình quan hệ tình dục không an toàn:Vệ sinh không sạch […]